Nano Chitosan

Ứng dụng nano chitosan

1- Trong lĩnh vực y dược, chitin/chitosan được sử dụng làm màng chữa vết bỏng, chất giúp tái tạo mô xương...vv. Vật liệu nano trên cơ sở chitin/chitosan cũng đã được nghiên cứu ứng dụng trong y học do có tính ổn định tương đối cao và vẫn duy trì được một số tính chất của chitin/chitosan ban đầu, đặc biệt do có kích thước nhỏ, bề mặt riêng lớn mang nên có khả năng hấp thụ cao. Dựa vào tính chất này, nano chitin/chitosan được sử dụng làm chất hấp thụ để hấp thụ các chất khác nhau đặc biệt là các loại thuốc dùng trong y học.

2- Ứng dụng trong nông nghiệp

- Dùng làm chất kích thích sinh trưởng

Các nghiên cứu thử nghiệm về khả năng kích thích sinh trưởng của các loại vật liệu trên cơ sở chitosan đã được tiến hành và bước đầu thu được các kết quả khả quan.

Khả năng kích thích nảy mầm của hạt khi sử dụng chitin/chitosan có khối lượng phân tử thấp: Đối với chitooligosacarit có khối lượng phân tử 19.000 Da, nồng độ 3,75 ppm thì làm tăng tốc độ nảy mầm của hạt lúa mạch loại nảy mầm chậm và trung bình. Ở Thái Lan chitin/chitosan được dùng để cải tạo đất và nước, mục đích giữ cân bằng sinh thái canh tác. Chitin/chitosan đóng vai trò như là thành phần kích thích hoạt tính sinh học, làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng và vật nuôi. Kết quả cho thấy, năng suất cây lúa tăng lên, lượng phân bón giảm đi. Chitin/chitosan tác dụng hiệu quả hơn các sản phẩm hoá học khác đến hệ thống tự bảo vệ, chống lại nấm vàng là mầm bệnh ở ngô. Hơn nữa chitosan oligome khi phun lên cây làm xanh lá và làm tăng chiều cao của cây lúa.

- Chất bảo quản nông sản

Chitin/chitosan có hoạt tính kháng khuẩn cao, an toàn với cơ thể người. Hoạt tính kháng khuẩn phụ thuộc vào nồng độ của chitin/chitosan và phụ thuộc vào khối lượng phân tử. Chính vì có hoạt tính kháng khuẩn cao nên trong những năm gần đây, chitin/chitosan và các sản phẩm biến tính được quan tâm ứng dụng nhiều trong việc bảo quản các sản phẩm nông sản sau khi thu hoạch như cam, chanh, cà chua, chuối, dâu tây, vải, táo...và một vài sản phẩm khác và đã thu được kết quả khả quan.

3- Ứng dụng trong công nghiệp xử lý nước thải

- Hấp phụ ion kim loại nặng

Chitin/chitosan và nhiều dẫn xuất của nó đã được sử dụng để hấp phụ các ion kim loại trong xử lý nước cũng như thu hồi các kim loại quý hiếm. N(o-Cacboxybenzyl) chitosan, N-cacboxymetyl chitosan- hai dẫn xuất tan trong nước và đithiocacbamat chitosan - dẫn xuất không tan trong nước là các chất hấp phụ ion kim loại từ chitosan đã được Muzzarelli và Tanfani khảo sát. O-Cacboxymetyl chitosan cũng đã được nghiên cứu sử dụng để hấp phụ ion kim loại nặng.

- Hấp phụ thuốc nhuộm hoạt tính

Quá trình hấp phụ thuốc nhuộm lên chitosan là quá trình toả nhiệt và sự gia tăng nhiệt độ làm tăng tốc độ hấp phụ nhưng lại làm giảm khả năng hấp phụ. Tuy nhiên, những hiệu ứng trên làm biến đổi nhiệt độ nước thải nhỏ nên không ảnh hưởng lớn đến quá trình hấp phụ chất màu. Ngoài ra, độ pH của nước thải lại là yếu tố quan trọng (đặc biệt đối với một số chất màu) cho quá trình hấp phụ chất màu lên chitosan vì ở pH thấp, chitosan có nhóm amino bị proton hoá nên có ái lực mạnh đối với thuốc nhuộm có tính axit. Dễ dàng nhận thấy, thời gian hấp phụ cũng như tốc độ dòng chảy cũng là những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình hấp phụ thuốc nhuộm.

4- Ứng dụng vật liệu nano chitosan.

- Ứng dụng trong lĩnh vực y, dược

Vật liệu nanochitosan có tính ổn định tương đối cao, vẫn duy trì được một số tính chất của chitosan ban đầu, đặc biệt do có kích thước nhỏ, bề mặt riêng lớn nên có khả năng hấp phụ cao. Dựa vào tính chất này, nanochitosan được sử dụng làm chất mang, đặc biệt là làm chất mang cho các loại thuốc, ví dụ các thuốc chống ung thư.

Nano chitosan được sử dụng như một phương tiện đưa thuốc và gen vào cơ thể. Trong số các ứng dụng của công nghệ nano trong y sinh học thì ứng dụng trong ngành dược được coi là những ứng dụng lâm sàng quan trọng nhất và đã có rất nhiều ứng dụng trong lĩnh vực này. Các ứng dụng này sử dụng các đặc điểm đặc biệt của các hạt nano để dùng làm thuốc hoặc các thành phần của thuốc hoặc được sử dụng cho các mục đích như kiểm soát tốc độ giải phóng thuốc.

Công nghệ nano có tiềm năng lớn trong việc cải thiện sinh khả dụng của thuốc (tức là tỷ lệ thuốc thực sự phát huy tác dụng dược lý so với tổng lượng thuốc được đưa vào cơ thể). Trong trường hợp này, các nang polyme có khả năng giáng hoá sinh học cho triển vọng làm tăng sinh khả dụng của thuốc.

Công nghệ mô: Đây cũng là một hướng ứng dụng đầy hứa hẹn của công nghệ nano. Hai trong số các ứng dụng đã có những thành công bước đầu có thể kể đến là ứng dụng trong tạo xương nhân tạo và da nhân tạo.

Phá huỷ tế bào ung thư: Đầu tiên là ứng dụng phá huỷ các khối u và tế bào ung thư ở nông trên bề mặt da nơi các tia sáng có bước sóng gần với tia hồng ngoại có thể tới được. Trường hợp khối u ở sâu nơi tia sáng hồng ngoại gần không tới được thì người ta chế tạo các hạt Au kích thước nano có hoạt tính phóng xạ. Các hạt vàng đồng vị phóng xạ này được gắn vào các phân tử dẫn đường sẽ tiếp cận các tế bào ung thư và thâm nhập vào khối u, từ đó tiêu diệt khối u theo phương thức phá huỷ từ bên trong ra.

5- Ứng dụng trong nông nghiệp

Trong nông nghiệp, các loại nanochitosan được sử dụng làm chất kích thích sinh trưởng đối với cây trồng. Các nghiên cứu thử nghiệm về khả năng kích thích sinh trưởng của các loại vật liệu nanochitosan - là chitosan có khối lượng phân tử khác nhau, đặc biệt dạng tan trong nước, hoặc dạng bột trộn lẫn các chất dinh dưỡng khác đã được tiến hành và bước đầu thu được các kết quả khả quan.

Ngoài ra, các loại vật liệu trên cơ sở nanochitosan còn được sử dụng làm chất bảo quản nông sản do tính chất kháng khuẩn cao của chitin/chitosan. Những năm gần đây, chitin/chitosan và các sản phẩm biến tính được quan tâm ứng dụng nhiều trong việc bảo quản nhiều loại quả sau khi thu hoạch như cam, chanh, cà chua, chuối, dâu tây, vải, táo... đã thu được kết quả khả quan.

- Ứng dụng vật liệu nanochitosan trong các lĩnh vực hoá học và đời sống

Các vật liệu nanochitosan và các dẫn xuất của nó là những chất có khả năng hấp phụ các cation kim loại nên có thể dùng làm vật liệu hấp phụ để tách các cation kim loại, ví dụ ion Co2+.

Các loại màng không độc chế tạo từ polyme sinh học được dùng với chức năng như một rào chắn đối với hơi ẩm, oxy, hương vị và dầu do đó làm cải thiện chất lượng thực phẩm và làm tăng hạn sử dụng của thực phẩm. Hơn nữa, các màng polyme sinh học còn có vai trò như là một chất mang cho việc phối trộn các loại phụ gia như là chất chống oxy hoá, tác nhân kháng nấm, kháng khuẩn, chất màu và các chất dinh dưỡng khác. Đặc biệt, các màng kháng khuẩn có nguồn gốc polyme sinh học rất được ngành công nghiệp thực phẩm quan tâm ứng dụng đối với hàng loạt các loại thực phẩm như thịt, cá, gia cầm, ngũ cốc, phô mai, hoa quả và các loại rau củ.

 



Liên hệ
  • OIC NEW TECHNOLOGY
    Biệt thự OIC , Số 9 BT2 Bán đảo Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam
  • (+844) 3733.2122 - 091.468.8787 Hotline: 1900.63.69.13
  • (+844) 3733.8787